New year - new vocabulary

New year – new vocabulary

Một năm mới đã cận kề. Khoảnh khắc giao mùa này mang ý nghĩa rất lớn không chỉ về văn hóa mà còn về tinh thần của chúng ta, với những quan niệm rằng một năm mới sẽ mang lại nhiều điều khởi đầu tốt đẹp, những chuyển biến mới trong cuộc sống của năm cũ. Hãy cùng xem thử trong tiếng Anh, chúng ta có thể diễn đạt những ý tưởng này như thế nào nhé.

  1. New Year countdown: Đếm ngược đến thời khắc giao thừa

Từ “count down to” có nghĩa là đếm ngược tới cột mốc nào đó. Ví dụ như “count down to the movie premiere” là đếm ngược tới ngày công chiếu bộ phim. Trong cụm từ “New Year countdown,” “countdown” được dùng như danh từ.

Ex: As I finished tidying up and preparing the food, all that was left was the New Year countdown. (Khi tôi dọn dẹp và nấu nướng xong thì chỉ còn cần đếm ngược đến giao thừa thôi).

Hình ảnh Tết ở Việt Nam – Ảnh: Trương Đình Minh
  1. Ring in the new year: Đón chào năm mới

“Ring in” là một phrasal verb có nghĩa là rung chuông để đón chào việc gì đó, đặc biệt là năm mới.

Ex: The Vietnamese believe their house and belongings must be clean and abundant in order to ring in the new year. (Người Việt Nam quan niệm rằng nhà cửa và đồ đạc của mình phải sạch sẽ và đủ đầy để chào năm mới)

  1. Make a new year resolution: Đưa ra quyết tâm cho năm mới

“Make a resolution” nghĩa là hạ quyết tâm làm gì đó. Cụm từ này được đặc biệt gắn liền với dịp năm mới – thời điểm con người thường suy ngẫm và muốn thay đổi bản thân. Khi make a new year resolution, người ta sẽ viết ra (hoặc nghĩ trong đầu) một hoặc nhiều mục tiêu mình mong muốn đạt được trong năm tiếp theo, ví dụ như học một ngôn ngữ mới, đi du lịch đến một đất nước, hoặc đơn giản là sẽ ít dùng mạng xã hội lại.

Ex: Tell me, what is your 2021 resolution? (Nói cho mình nghe thử xem quyết tâm năm 2021 của bạn là gì?)

  1. Make a fresh start = Turn over a new leaf = Out with the old, in with the new
  Kiểm tra hay kiễm tra là đúng chính tả tiếng việt

Đây là ba câu thành ngữ với ý nghĩa tương tự về việc rời bỏ cái cũ và có một khởi đầu mới, rất phù hợp với tinh thần của năm mới.

Ex: Once the new year comes, I’ll make a fresh start with my work out routine (Khi năm mới đến, tôi sẽ có một khởi đầu mới với chế độ tập luyện của mình).

Alexa hopes that the new year will help her turn over a new leaf and succeed in her start-up. (Alexa mong rằng năm mới sẽ giúp cô ấy đổi đời và thành công với dự án khởi nghiệp của mình).

  1. New year, new you: Năm mới, con người mới

Câu nói này thể hiện quyết tâm muốn biến bản thân thành một con người mới. Chúng ta có thể thay thế đại từ “you” thành các từ khác tùy trường hợp. Ví dụ: “New year, new me;” “New year, new car.”

  1. Family reunion: Đoàn viên

Động từ “reunite” nghĩa là đoàn tụ và “reunion” là danh từ của nó. Chúng ta hay nói đến một cái Tết đoàn viên, và có lẽ cụm từ “a new year of family reunion” là gần nhất với ý nghĩa của nó.

New year - new vocabulary
Hình ảnh Tết ở Việt Nam – Ảnh: Trương Đình Minh
  1. Paint the town red: ăn chơi, tiệc tùng

Màu đỏ trong câu thành ngữ này được cho là bắt nguồn từ màu đỏ của lửa hoặc sự dữ dội, bạo lực. Tuy nhiên, tôi lại thấy màu đỏ này càng hợp hơn với không khí náo nhiệt, rực rỡ của Tết.

Trong từ điển Collins, thành ngữ này được dịch là “ăn chơi, chúc mừng một dịp đặc biệt một cách thoải mái.” Trong một số nguồn khác, câu này còn ám chỉ việc tiệc tùng vô độ với rượu chè, múa hát, v.v. Tuy nhiên tôi vẫn thấy nó khá phù hợp để miêu tả cách ăn Tết của người Việt, mà người ta hay gọi là “thả ga,” “xả láng” vì “Tết mà!” Chắc các bạn cũng từng nghe qua câu “Tháng giêng là tháng ăn chơi” của ông bà ta nhỉ.

Ex: We decide to watch the fireworks at New Year’s Eve and then pain the town red. (Chúng tôi quyết định sẽ đi xem pháo hoa giao thừa và sau đó “quẩy” thả ga luôn).

  1. Raise one’s glasses; Toast! Or Cheers!
  Virus Corona: 14 bí quyết  đơn giản để dạy trực tuyến tốt hơn

Khi ăn mừng năm mới, người Việt có thói quen cụng li. Và thay vì cách nói “1,2,3 dzô!” náo nhiệt của tiếng Việt, trong tiếng Anh, người ta dùng những cách nói nhẹ nhàng hơn, ví dụ như “Let’s raise our glasses for the new year!” (Hãy nâng li mừng năm mới), “Toast!” (Chúc sức khỏe, hoặc ăn mừng việc gì đó), và “Cheers!” (Một lời chúc trước khi uống)

  1. Tell fortune; Fortune teller; Fortune telling: Xem bói

Đây cũng là một tập tục phổ biến của người Việt – muốn biết tài vận của mình trong năm mới. “To tell fortune” là bói ra vận mệnh cho người khác. Người làm công việc này chính là “fortune teller) – thầy bói – và “fortune telling” là hành động xem bói. Có nhiều người lại cho rằng đây là một “superstition” – sự mê tín đị đoan.

New year - new vocabulary
Hình ảnh Tết ở Việt Nam – Ảnh: Trương Đình Minh
  1. Chinese Zodiac sign: con giáp

Nếu như “zodiac sign” là chỉ những cung hoàng đạo – một quan điểm chiêm tinh học của phương Tây về việc sắp xếp ngày sinh theo các chòm sao, thì khi nói về “Chinese zodiac sign” ta đang nói về 12 con giáp theo văn hóa Trung Quốc. Vào dịp Tết Âm lịch, các bạn chắc sẽ muốn giới thiệu về con giáp của năm hoặc của bản thân mình với bạn bè nước ngoài, và từ này sẽ giúp bạn làm điều đó.

Ex: My Chinese zodiac sign is an ox, which represents the traits of honesty, hard work, and stubbornness. (Con giáp của tôi là con trâu, đại diện cho tính cách thật thà, chăm chỉ, và cứng đầu).

  1. Một số câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Anh:
  • Have a wonderful New Year surrounded by those that mean most!: Chúc bạn có một năm mới an lành bên những người quan trọng, đặc việt của bạn.
  • May you fill your new near with new adventures, accomplishments, and learnings!: Chúc bạn năm mới có nhiều cuộc phiêu lưu, nhiều thành tựu và học hỏi.
  • May you have a prosperous New Year: Chúc bạn một năm mới an khang thịnh vượng.
  • I wish you happiness in the year to come: Tôi chúc bạn nhiều hạnh phúc đong đầy trong năm tới
  • Let the year ahead be the one where all your dreams come true: Chúc bạn năm mới vạn sự như ý.
  • Season’s greetings and best wishes for the New Year: Mừng ngày lễ hội và xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất cho năm mới.
  • May your wishes come true and may you have a joyous New Year: Chúc bạn vạn sự như ý và có một năm mới cát tường.
New year - new vocabulary
Hình ảnh Tết ở Việt Nam – Ảnh: Trương Đình Minh

Tết Nguyên Đán, tết của đoàn viên, ngày lễ lớn nhất và ý nghĩa nhất ở Việt Nam, đội ngũ FLC thân chúc các bạn một năm mới nhiều sức khỏe và thật thành công.

  Chia sẻ hay chia sẽ & chia xẻ là đúng chính tả. Ý nghĩa ra sao?

Tác giả: Đinh Trần Phương Anh.

Ảnh: Trương Đình Minh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *