Đánh giá hiệu quả của phương pháp học tập hợp tác: Một nghiên cứu thực nghiệm

Đánh giá hiệu quả của phương pháp học tập hợp tác: Một nghiên cứu thực nghiệm

BBT- Học tập hợp tác là một trong các chiến lược dạy học tích cực (active learning), theo đó người học làm việc trong nhóm tối thiểu 2 người để cùng hoàn thành mục tiêu chung. Chiến lược này có hiệu quả ra sao so với chiến lược dạy học truyền thống, đó là câu hỏi được đặt ra cho nhiều nhà giáo cũng như các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu luận án tiến sĩ của tác giả SHAFQAT ALI KHAN được hoàn tất năm 2008 nhằm nghiên cứu hiệu quả của phương pháp học tập hợp tác so với phương pháp dạy học truyền thống khi áp dụng vào môn tiếng Anh tại một trường phổ thông của Pakistan.

Dưới đây là thông tin về luận án cùng bản tóm tắt luận án do chính tác giả cung cấp qua bản dịch do Ban Biên tập Nguồn Sáng thực hiện. Toàn văn luận án bằng tiếng Anh có thể tải từ link ở cuối trang.

——–

AN EXPERIMENTAL STUDY TO EVALUATE THE EFFECTIVENESS OF COOPERATIVE LEARNING VERSUS TRADITIONAL LEARNING METHOD (2008; 187 trang)

Luận án tiến sĩ tại ĐH Hồi giáo Quốc tế Islamabad; Khoa Khoa học xã hội, Bộ môn Giáo dục học

Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Tác giả: SHAFQAT ALI KHAN

Tóm tắt luận án

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp học tập hợp tác trong môn tiếng Anh. Mục tiêu của cuộc nghiên cứu là tìm hiểu hiệu quả của hai phương pháp học tập hợp tác (cooperative learning) và học tập truyền thống (traditional learning) đối với kỹ năng đọc hiểu và kỹ năng viết tiếng Anh của học sinh lớp 8. Phương pháp nghiên cứu là thực nghiệm (experimental study) trong đó hai phương pháp học tập hợp tác và học tập truyền thống được so sánh với nhau. Học tập hợp tác được định nghĩa là chiến lược dạy học trong đó các cặp hoặc nhóm nhỏ người học với các mức độ khả năng khác nhau phối hợp với nhau để hoàn thành mục tiêu chung. Mục đích của việc hợp tác này là giúp người học phát huy tối đa việc học của mình. Trường nam trung học công lập Rawalpindi được chọn làm mẫu theo phương pháp lấy mẫu chủ đích.

  Số thực là gì (r là tập số gì), định nghĩa & tính chất số thực

Học sinh được phân nhóm đồng đều trên cơ sở điểm số đầu kỳ (pretest) do giáo viên thực hiện. Cả hai nhóm đều có các học sinh đạt điểm thấp, điểm trung bình và điểm cao tương đương nhau. Cỡ mẫu là 128 học sinh, chia đều cho hai nhóm, trong đó 64 học sinh được đưa vào nhóm thực nghiệm và 64 học sinh còn lại được đưa vào nhóm đối chứng. Thiết kế nhóm tương đương tiền kiểm – hậu kiểm (pretest – posttest equivalent test design) đã được sử dụng. Kỹ thuật học tập hợp tác có kế hoạch đã được áp dụng cho nhóm thử nghiệm trong khi nhóm đối chứng được dạy bằng phương pháp học truyền thống trong khoảng thời gian 56 ngày (tám tuần). Kết thúc thời gian thử nghiệm, một bài kiểm tra cuối kỳ (posttest) được giáo viên thực hiện nhằm đo lường thành tích về đọc hiểu và viết của học sinh. Cả hai nhóm đều được cùng một giáo viên dạy kỹ năng đọc và viết, trong đó một nhóm áp dụng phương pháp học hợp tác và nhóm kia áp dụng phương pháp học truyền thống. Năm (05) bài học từ sách giáo khoa lớp 8 đã được thực hiện cho phần đọc hiểu. Mười ba (13) bài tập từ sách ngữ pháp lớp 8 đã được thực hiện cho kỹ năng viết.

Để xác định hiệu quả của phương pháp học tập hợp tác đối với thành tích về đọc hiểu và kỹ năng viết, sự khác biệt về điểm số giữa hai nhóm đã được kiểm tra bằng t-test và phân tích phương sai với mức ý nghĩa thống kê được xác định là 0.05. Phân tích dữ liệu cho thấy rằng cả hai nhóm gần như có năng lực tương đương về đọc hiểu và viết khi bắt đầu thử nghiệm. Kết quả cuối kỳ (posttest) cho thấy nhóm thử nghiệm đã vượt qua đáng kể so với nhóm đối chứng, chứng tỏ rằng phương pháp học tập hợp tác có ưu thế rõ ràng so với phương pháp học truyền thống. Do đó, kết quả cuối cùng của nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp học hợp tác có hiệu quả hơn đối với tiếng Anh so với phương pháp học truyền thống. Hơn nữa, học tập hợp tác dường như thuận lợi hơn cho các lớp học quá đông.

  Cập nhật phương pháp sư phạm của bạn: 15 thách thức đối với giáo viên thế kỷ 21

Link: Cooperative learning vs Traditional learning

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *