Central Vietnam disasters -Từ vựng về tình hình thiên tai tại miền Trung

Central Vietnam disasters -Từ vựng về tình hình thiên tai tại miền Trung

Lại thêm những tang thương, mất mát cho đất nước trong năm 2020 khi thiên tai lũ lụt nối tiếp những thiệt hại về kinh tế xã hội vì dịch bệnh Covid-19. Giờ phút này, không chỉ cả đất nước, mà cả các kiều bào và bạn bè quốc tế luôn hướng về miền Trung cùng với những công tác cứu hộ, viện trợ. Để có thể hiểu thêm tình hình Việt Nam trên những kênh thông tin quốc tế hoặc để trình bày về thiên tai bão lũ Việt Nam cho bạn bè quốc tế, chúng ta hãy cùng học những từ vựng quan trọng liên quan đến chủ đề này nhé.

  1. Flash flood (noun): Lũ quét

“The series of consecutive storms and flash floods, which has not occurred in many years, caused major losses in human lives and assets, heavily impacting the livelihood and production of millions of citizens in the region,” the report reads. (Quote from Saigoneer’s article)

“Một chuỗi những cơn bão và lũ quét liên tiếp – điều chưa từng xảy ra trong nhiều năm qua – đã gây ra nhiều thiệt hại lớn về người và của, ảnh hưởng mạnh mẽ đền đời sống và sản xuất của hàng triệu người dân trong vùng,” bài báo viết.

  1. Landslide (noun): Sạt lở đất

The central region was repeatedly hit by torrential rains, widespread flooding and landslides triggered by four storms in October. (Quote from VNExpress’s article)

Miền Trung đã liên tiếp hứng chịu những trận mưa lớn, lũ lụt trên diện rộng, và sạt lở đất gây ra bởi bốn cơn bão trong tháng 10.

  1. Disaster = Catastrophe = Calamity (noun): Tai họa, thảm họa, tai ương

These natural disasters/ catastrophes/ calamities leave Vietnam devastated just as the country is struggling with the aftermath of the Covid-19 pandemic.

Những thảm họa tự nhiên này đã tàn phá Việt Nam khi mà đất nước này đang lao đao vì hậu quả của đại dịch Covid-19.

  1. Rescue (noun): Cứu hộ

The landslides, which hit remote areas in the central province of Quang Nam late Wednesday, killed 13 people with 40 missing as rescue efforts were hampered by bad weather at the tail end of the storm, the government said. (Quote from CNN’s article)

Chính phủ cho biết, những vụ sạt lở đất trên vùng sâu vùng xa ở tỉnh miền Trung Quảng Nam vào thứ 4 đã gây chết 13 người và 40 người mất tích trong khi những nỗ lực cứu hộ bị hạn chế bởi thời tiết xấu ở nơi cơn bão đi qua.

  1. Các cách diễn tả sự ảnh hưởng bởi thảm họa thiên nhiên

The central provinces have been continuously hit by torrential rains and consequent floods.

Những tỉnh miền Trung đã liên tiếp chịu những cơn mưa lớn và lũ lụt theo sau đó.

Since early October, Vietnam has been battered by storms, heavy rains, and floods which have affected more than a million people. (Quote from CNN’s article)

Kể từ đầu tháng 10, Việt Nam đã gánh chịu những cơn bão, mưa lớn, và lũ lụt, gây ảnh hưởng đến hơn 1 triệu người dân.

On November 6, just as the storm, Goni subsided off Central Vietnam’s coast, the region is about to be struck by yet another storm, Atsani predicted to sweep the East Sea tonight.

Vào ngày 6/11, khi cơn bão Goni đã tan ngoài bờ biển miền Trung Việt Nam, khu vực này chuẩn bị hứng chịu một cơn bão mới, Atsani, dự báo sẽ càn quét Biển Đông tối nay.

  • Bear the grunt of: Chịu tác động mạnh nhất của

District Nam Tra My was among the areas in central Vietnam to have borne the grunt of the October disasters, with more floods and landslides predicted in the next few days.

Huyện Nam Trà My là một trong số những khu vực miền Trung Việt Nam chịu tác động mạnh nhất của những thảm họa tháng 10 này, với nhiều cơn lũ và sạt lở được dự báo sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

  1. Isolated (Adjective): bị cô lập

To date, 42 commune health stations have reported being damaged and many more isolated and inaccessible due to floodwaters, leaving mothers and children separated from the basic and preventative health care so important in such times of heightened disease risk. (Quote from Tuoitre News’ article)

Đến nay, được biết 42 trạm xá đã bị hư hại và nhiều nơi khác bị cô lập vì nước lũ, khiến cho các bà mẹ và trẻ em không thể tiếp cận những dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản cần thiết giữa nguy cơ dịch bệnh tăng cao hiện nay.

  1. Evacuate (Verb): di tản, sơ tán

It is reported that the people were evacuated before the flash floods hit the area, so fortunately there was no human loss.

Được biết, người dân đã được sơ tán trước khi lũ quét tràn về địa phương, nên rất may đã không có thiệt hại về người.

  1. Relief (noun): Viện trợ

UNICEF will provide at least USD 100,000 for emergency relief looking specifically at the needs of children for water, sanitation and hygiene, health, education, protection and more. (Quote from Vietnam Times’ article)

UNICEF sẽ cung cấp ít nhất 100.000 USD viện trợ khẩn cấp đặc biệt hướng tới nhu cầu của trẻ em về nước sạch, điều kiện vệ sinh, sức khỏe, giáo dục, bảo hộ và hơn thế nữa.

  1. Donate (verb): quyên góp; Donation (noun): sự quyên góp, số tiền quyên góp.

The Hope Foundation by VnExpress and FPT is calling for emergency support for millions of people in central Vietnam…We will directly handle all donations and be transparent about how your donations are used. (Quote from VNExpress’ Article)

Tổ chức Hi Vọng thành lập bởi VnExpress và FPT đang kêu gọi sự ủng hộ khẩn cấp cho hàng triệu người dân miền Trung… Chúng tôi sẽ trực tiếp xử lí việc quyên góp và minh bạch về việc số tiền quyên góp của bạn sẽ được sử dụng thế nào.

  1. Raise (verb): gây quỹ.

The Vietnamese Embassy in Italy has so far raised about EUR1,000 while the Italian Chamber of Commerce in Vietnam has also launched a similar event to seek aid for the flood survivors. (Quote from Nhân Dân’s article)

Đại sứ quán Việt Nam tại Ý đã gây quỹ 1000 Euro trong khi Phòng Thương mại Ý ở Việt Nam cũng tổ chức một sự kiện tương tự để tìm kiếm hỗ trợ cho những người dân sống sót sau lũ. (Nguyễn Thành Vinh).

 Tác giả: Đinh Trần Phương Anh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *