Bí kíp sử dụng “Because”

Bí kíp sử dụng “Because”

  1. Các từ bổ trợ cho “because”
  • Just/ Only/ Simply/ Merely because: Chỉ đơn giản bởi vì

Ex: Just because I like literature, it does not mean I will become a writer. (Chỉ bởi vì tôi thích văn học, nó không có nghĩa là tôi sẽ trở thành nhà văn)

  • Especially/ Mostly/ Mainly because: Hầu hết/ Phần lớn bởi vì

Ex: I fail the test mainly because I underestimated its difficulty level. (Tôi đã thi rớt phần lớn bởi vì tôi đánh giá thấp mức độ khó của bài thi)

 

  1. “Because” là một liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunction),

Because” liên kết một mệnh đề phụ thuộc với một mệnh đề chính. Mệnh đề phụ thuộc và mệnh đề chính không được ngăn cách bởi dấu phẩy (,) trong trường hợp mệnh đề phụ thuộc (có “because”) đứng giữa câu. Ngược lại, khi mệnh đề phụ thuộc (có “because”) bắt đầu câu thì mệnh đề này bị ngăn cách với phần còn lại của câu bằng dấu phẩy (,).

Ex:  I guess I will keep coming back to this country because I fell in love with it. (Tôi nghĩ tôi sẽ tiếp tục quay lại đất nước này bởi vì tôi đã yêu nó rồi).

Because Everdeen took up more than she can handle, she is now bearing the consequences. (Bởi vì Everdeen ôm đồm nhiều hơn sức cô ấy có thể chịu đựng, giờ đây cô ấy đang phải chịu hậu quả.)

 

  1. Thay thế/ Biến thể cho “becaue”
  1. Khi lí do của bạn là một danh từ/ cụm danh từ
  • Because of/ On account of/ Due to/ Owing to/ Thanks to:

Ex: Due to renovation, the mall is closed until further notice. (Vì lí do bảo dưỡng, khu trung tâm thương mại sẽ đóng cửa đến khi có thông báo).

  Nợ và tương lai của giáo dục thế kỷ 21

Ex: It has been reported that the number of Covid-19 cases in Asia has dropped as a result of prompt measures. (Số ca mắc Covid-19 ở châu Á được báo cáo là đã giảm nhờ có các biện pháp kịp thời).

Ex: The reasons for his misbehavior is parental negligence. (Nguyên do của sự hư hỏng của cậu bé là sự thờ ơ từ phụ huynh).

Ex: Given her interest in music, being a composer seems the right job for her. (Với sự yêu thích âm nhạc của cô ấy, trở thành nhạc sĩ có vẻ là nghề nghiệp phù hợp cho cô ấy).

Ex: None of these mistakes stem from your part. (Không có sai lầm nào ở đây là do lỗi của bạn).

Ex: His traumatic experience causes the break-up of his marriage. (Trải nghiệm đau khổ của anh ấy đã gây ra sự tan vỡ trong hôn nhân của anh ấy).

Ex: I got this scholarship by virtue of hard work. (Tôi đạt được học bổng này nhờ vào sự chăm chỉ của tôi).

  • In (light) of/ In view of:

Ex: In light of the current pandemic situation, we advise all our customers and staff to strictly take preventive measures. (Xét thấy tình hình dịch bệnh hiện tại, chúng tôi khuyên tất cà các khách hàng và nhân viên phải thực hiện nghiêm ngặt những biện pháp phòng tránh).

Ex: There being no evidence against him, he was released after all. (Bởi vì không có bằng chứng chống lại anh ta, anh ta cuối cùng cũng được tại ngoại).

     b. Khi lí do của bạn là một mệnh đề

  • As/ Since: (Chú ý rằng “as” và “since” cũng là các liên từ phụ thuộc như “because,” cho nên hai từ này cũng theo quy tắc dấu phẩy như ở mục 2).
  DA 1.7 – Chương VI: Kiểm tra, bảo dưỡng các tòa nhà, sân bãi và cải thiện cho phù hợp

Ex: Alan is greatly indebted to his sister since she pays for his education. (Alan cực kì biết ơn chị anh ta vì cô ấy đã chi trả tiền học cho anh ta.

  • For: (“For” là một liên từ kết hợp (Coordinating conjunction), nên một mệnh đề có “for” phải được ngăn cách với các mệnh đề khác trong câu bằng dấu phẩy dù vị trí củ mệnh đề đó ở đầu, giữa, hay cuối câu.)

Ex: We should not root for animal circuses, for it is a form of animal abuse. (Chúng ta không nên ủng hộ xiếc thú, bởi vì đó là một hình thức ngược đãi động vật).

Ex: I don’t totally agree with you on the grounds that these steps may severely backfire. (Tôi không hoàn toàn đồng ý với cô dựa trên cơ sở rằng những bước đi này có thể phản tác dụng).

Ex: Given that I have instructed all the guidelines to you, I cannot accept such a careless performance. (Dựa trên việc tôi đã hướng dẫn anh toàn bộ, tôi không chấp nhận một buổi trình diễn cẩu thả thế này).

Ex: Now that he is discharged from the hospital, he feels fresh as if he has been reborn. (Giờ đây anh ta đã xuất viện, anh cảm thấy sảng khoái như thể được tái sinh).

 

Tác giả: Đinh Trần Phương Anh.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *